Dự thi tìm hiểu luật bình đẳng giới

TRƯỜNG PTDTNT THÁI NGUYÊN THỰC HIỆN TỐT CUỘC THI "TÌM HIỂU LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI", 100% CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN THAM GIA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 


BÀI DỰ THI

“Tìm hiểu Luật Bình đẳng giới”

 

 

- Họ và tên: ..............................

- Năm sinh: ..............................

- Giới tính: ..................

- Dân tộc: ...................

- Đơn vị công tác: Trường PTDTNT Thái Nguyên

 

 

 

 

 

 

 

 

Thái Nguyên, năm 2011

Câu 1:   Luật Bình đẳng giới được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào? Nêu chính sách và nội dung quản lý nhà nước về Bình đẳng giới.  

Luật Bình đẳng giới được Quốc hội khóa XI nước CHXHCN Việt Nam thông qua tại kì họp thứ X ngày 29 tháng 11 năm 2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.  

* Những chính sách  nhà nước về bình đẳng giới:

1. Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình, hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả  năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.

2. Bảo vệ, hỗ  trợ khi người mẹ mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ, tạo điều kiện để nam, nữ  chia sẻ công việc gia đình .

3. Áp dụng những biện pháp thích hợp để xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới .

4. Khuyến khích cơ quan, tổ chức gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới.

5. Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng cao chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước .  

* Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới: 

1. Xây dựng và  tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới .

2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.

3. Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bình đẳng giới.

5. Xây dựng và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.

6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khướu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình dẳng giới.

7. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.

8. Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới.

Câu 2: Luật Bình đẳng giới quy định việc thực hiện Bình đẳng giới trong những  lĩnh vực nào của đời sống, xã hội và gia đình? Nội dung của những lĩnh vực đó?

- Luật Bình đẳng giới quy định việc thực hiện Bình đẳng giới trong 8 lĩnh vực: Chính trị; Kinh tế; Lao động, Giáo dục và Đào tạo; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; Y tế và thực hiện bình đẳng giới Gia đình.

* Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị :

1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội.

2. Nam nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế cơ quan, tổ chức .

3. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

4. Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo cơ quan tổ chức.

5. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị bao gồm:

a. Bảo đảm tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

b. Bảo đảm tỉ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia bình đằng giới.

* Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế:

1. Nam nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lí doanh nghiệp, bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động (khoản 1 điều 12)

2. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

a. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật.

b. Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định pháp luật.

* Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động :

1. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

2. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

3. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động:

a. Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động.

b. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.

c. Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

* Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:

1. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

2. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập và đào tạo .

3. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

4. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới 36 tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

5. Các biện pháp thúc  đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:

a. Quy định tỷ lệ  nam, nữ tham gia học tập và đào tạo.

b. Lao động nữ trong khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật.

* Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học công nghệ:

1. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ. 

2. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các khóa đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh sáng chế.

* Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:

1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hóa, thông tin, thể  dục, thể thao.

2. Nam, nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hóa, tiếp cận sử dụng các nguồn thông tin.

* Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế:

1. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục tuyên truyền, truyền thông chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản và sử dụng các dịch vụ  y tế.

2. Nam, nữ bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

3. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

* Bình đẳng giới trong gia đình:

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

2. Vợ, chồng có  quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình.

3. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.

4. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.

5. Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc trong gia đình.

Câu 3: Mục tiêu bình đẳng giới và các biện pháp để thúc đẩy bình đẳng giới? Những hành vi nào là vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình?

* Mục tiêu bình đẳng giới

- Mục tiêu bình đẳng giới là xóa bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

* Các biện pháp để thúc đẩy bình đẳng giới:

a. Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng.

b. Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ cho nữ hoặc nam.

c. Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam.

d. Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoạc nam.

đ. Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam.

e. Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam.

g. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này.

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quyết định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.

* Các hành vi pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông  tin, thể dục, thể thao, y tế:

1. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

a. Cản trở việc nam, nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới.

b. Không thực hiện việc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lí, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

c. Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

2. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:

a. Cản trở nam hoặc nữ thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

b. Tiến hành quảng cáo thương mại gây bất lợi cho các chủ doanh nghiệp, thương nhân của một giới nhất định.

3. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế lao động bao gồm:

a. Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

b. Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lí do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

c. Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những ngưòi  lao động có cùng trình độ, năng lực vì lí do giới tính.

d. Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với  lao động nữ.

4. Các hành vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:

a. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

b. Vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính.

c. Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lí do giới tính hoặc do việc mang thai, nuôi con, sinh con nhỏ.

d. Giáo dục hướng nghiệp, biên soạn và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới.

5. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm:

a. Cản trở nam, nữ  tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.

b. Từ chối việc tham gia của một giới trong các khóa đào tạo về khoa học và công nghệ.

6. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm:

a. Cản trở nam, nữ sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hóa khác vì định kiến giới.

b. Sáng tác, lưu hành cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kỳ thể  loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới, định kiến giới.

c. Truyền bá tư  tưởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt  đối xử về giới dưới mọi hình thức.

7. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm:

a. Cản trở, xúi giục hoặc ép buộc người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe vì định kiến giới.

b. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức xúi giục hoặc ép buộc người khác phải phá thai nhi vì giới tính của thai nhi.

* Các hành vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình

1. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lí do giới tính.

2. Không cho phép hoặc cản trở các thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào vệc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới.

3. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên  trong gia đình vì định kiến giới.

4. Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lí do giới tính.

5. Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.

Câu 4: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới.

*Trách nhiệm của Chính phủ:

1. Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia bình đẳng giới, hàng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

2. Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.

3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.

4. Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, chỉ đạo tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.

5. Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới, quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước.

6. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới.

* Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước bình đẳng giới:

1. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành chiến lược, chính sách mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 

2. Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành, hướng dẫn theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.

3. Tham gia đánh giá  việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. 

4. Tổng kết, báo cáo Chính phủ việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

5. Chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ trong quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

6. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khướu nại, tố cáo bình đẳng giới.

* Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ:

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hành của mình, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau đây:

1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để sửa đổi, bổ sung hủy bỏ, ban hành mới theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa  đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực mà mình quản lý.

2. Nghiên cứu, kiến nghị  cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.

3. Phối hợp với cơ quan quản lí nhà nước về bình đẳng giới đánh giá  thực trạng bình đăng giới trong mọi lĩnh vực mà mình quản lý, thanh tra, kiểm ra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khướu nại, tố cáo bình đẳng giới.

* Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp:

1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới tại đia phương.

2. Trình Hội đồng nhân nhân ban hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giớitheo thẩm quyền.

3. Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới ở địa phương.

4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới.

5. Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, giáo dục về giới và pháp luật về bình đẳng giới cho nhân dân địa phương.

* Trách nhiệm của mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên:

1. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và tham gia quản lý nhà nước về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức.

3. Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới.

4. Tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên thực hiện bình đẳng giới.

* Trách nhiệm của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

1. Thực hiện các quy định tại Điều 29 của luật này.

2. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ góp phần thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.

3. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bồi dưỡng, giới thiệu phụ nữ đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ nữ có tiêu chuẩn tham gia quản lý, lãnh đạo cơ quan trong hệ thống chính trị.

4. Thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền và  lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em gái theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện phản biện vã hội đối với chính sách pháp luật về bình đẳng giới.

* Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện bình đẳng giới tại cơ quan, tổ chức mình:

1. Trong công tác tổ chức, cán bộ, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội có trách nhiệm sau đây:

a. Bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức người lao động nam, nữ bình đẳng trong việc làm,đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm và hưởng phúc lợi.

b. Bảo đảm việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên nguyên tắc bình đẳng giới.

2. Trong hoạt động cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm sau đây:

a. Xác định thực trạng bình đẳng giới, xây dựng và bảo đảm thực hiện  mục tiêu bình đẳng giới trong cơ quan, tổ chức mình và có báo cáo hằng năm.

b. Bảo đảm sự tham gia của cán bộ, công chức, viên chức người lao động nam, nữ trong xây dựng, thực thi pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c. Giáo dục về giới và pháp luật về bình dẳnh giới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động do mình quản lý.

d. Có biên pháp khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện bình đẳng giới trong cơ quan, tổ chức và gia đình.

d. Tạo điều kiện phát triển cơ sở phúc lợi xã hội, các dịch vụ hỗ trợ nhằm giảm nhẹ gánh nặng lao động gia đình.

* Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khác trong việc thực hiện bình đẳng giới tại cơ quan, tổ chức mình

1. Trong công tác tổ chức và hoạt động, cơ quan, tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại điều 31 của luật này có trách nhiệm sau đây:

a. Phải bảo đảm cho nam, nữ bình đẳng trong tham gia và thụ hưởng.

b. Báo cáo hoặc cung cấp kịp thời thông thông tin về bình đẳng giới trong cơ quan tổ chức theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

c. Đề xuất hoặc tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về bình đẳng giới liên quan đến hoạt động của cơ quan, tổ chức mình .

2. Căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình, cơ quan, tổ chức chủ động hoặc phối hợp tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới sau đây:

a. Tổ chức cho các hoạt động tuyên truyền kiến thức về giới pháp luật về bình đẳng giới cho các thành viên của cơ quan, tổ chức và người lao động.

b. Bố trí cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.

c. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu nhằm tăng cường bình đẳng giới.

d. Dành nguồn tài chính cho các hoạt động bình đẳng giới.

đ. Tổ chức hệ thống nhà trẻ phù hợp để lao động nam, nữ kết hợp hài hoà giữa lao động sản xuất và lao động gia đình.

e. Hỗ trợ lao động nữ khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi

g. Tạo điều kiện cho lao động nam nghỉ hưởng nguyên lương phụ cấp khi vợ sinh con.

Nhà nước khuyến khích thực hiện các hoạt động quy định tại tài khoản này.

* Trách nhiệm của gia đình

1. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động bình đẳng giới.

2. Giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.

3. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn.

4. Đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.

* Trách nhiệm của công dân

Công dân nam, nữ có trách nhiệm sau đây:

1. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới.

2. Thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới.

3. Phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới.

4. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.

Câu 5: Anh/chị hãy viết một bài (dài 1000 → 1500 từ) về một trong hai nội dung sau :

- Viết về tấm gương của cá nhân hoặc tập thể điển hình trong việc thực hiện bình đẳng giới.

-  Viết về trách nhiệm của bản thân và cơ quan nơi anh / chị công tác trong việc thúc đẩy bình đẳng giới.

…………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………

 

(Tham khảo)

Câu 5: Trách nhiệm của bản thân và cơ quan công tác trong việc thúc đẩy bình đẳng giới

 

Ở Việt Nam vấn đề bình đẳng giới và giải phóng phụ nữ là một trong những mục tiêu to lớn của Đảng và nhà nước ta đã được khẳng định trong các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, trong Hiến pháp qua các thời kỳ và đã được thể chế hóa trong hầu hết các văn bản pháp luật, tạo cơ sở pháp lý, tạo điều kiện và cơ hội trao quyền bình đẳng cho cả  nam và nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội. Ngày 29/11/2006  Luật Bình đẳng giới đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 10/2007/CT-TTg ngày 3/5/2007 về việc triển khai thi hành Luật Bình đẳng giới; Nghị định số: 70/2008/NĐ-CP ngày 4/6/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới; Nghị định số: 48/NĐ-CP ngày 19/5/2009 quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Trong đó quy định cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới là Bộ Lao động thương binh xã hội. Quốc hội đã phân công Ủy ban các vấn đề xã hội của quốc hội là cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định về lồng ghép giới trong các văn bản quy phạm pháp luật. Công tác bình đẳng giới ở nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, ở tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội đã có sự tham gia của cả nam và nữ  vào cơ quan quản lý, lãnh đạo các cấp trong bộ máy nhà nước. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị giảm xuống còn 5,29%. Tỷ lệ nhập học và tốt nghiệp của học sinh nam và nữ trong tất cả các cấp, bậc học gần như tương đương, tỷ lệ mù chữ ở nam và nữ đã giảm đáng kể. Tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiều chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, huy động mạnh mẽ các nguồn lực khác trong xã hội đã góp phần đưa tỷ lệ phụ nữ được tiếp cận với các dịch vụ y tế lên hơn 90%. Trên 50% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được vay vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, 45% phụ nữ được vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội đã góp phần mạnh mẽ trong thành quả giảm nghèo ở Việt nam. Theo đánh giá của ngân hàng thế giới, Việt Nam là một trong những nước dẫn đầu thế giới về tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động kinh tế, là quốc gia đạt được sự thay đổi đổi nhanh chóng nhất về xóa bỏ khoảng cách giới trong 20 năm qua ở khu vực Đông Á (mục tiêu thứ 3 trong 8 mục tiêu thiên niên kỷ).

Tuy nhiên với nhiều nguyên nhân khác nhau, công tác bình đẳng giới vẫn còn những hạn chế bất cập; nguyên tắc bình đẳng giới chưa được cụ thể hóa toàn diện và triệt để trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, một số quy định được ban hành nhưng thiếu chế tài, biện pháp, nguồn lực và cơ chế đủ mạnh để bảo đảm thực hiện. Chênh lệch về tỷ lệ nam nữ tham gia quản lý, lãnh đạo ở các cấp, các ngành khá cao (phụ nữ chưa bằng 1/3 nam giới). Tỷ lệ nữ là lao động phổ thông và công nhân chưa qua đào tạo cao hơn nam giới 1,5 lần. Lao động nữ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chỉ bằng 42% so với lao động nam. Thu nhập bình quân của lao động nữ bằng khoảng 79% lao động nam. Việc chăm sóc sức khỏe sinh sản chưa được quan tâm đầy đủ, công việc gia đình vẫn được coi là công việc không được trả công và phần lớn đều do phụ nữ đảm nhận, tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn nặng nề, tình trạng ngược đãi, bạo lực, buôn bán phụ nữ  và trẻ em gái vẫn tồn tại.

  Vì sự tiến bộ của phụ nữ, để Pháp luật nói chung, Luật bình đẳng giới nói riêng đi vào cuộc sống, trách nhiệm của cá nhân tôi và của Trường PTDTNT Thái Nguyên nơi tôi đang công tác trong việc thúc đẩy bình đẳng giới như sau:

Một là: Mỗi người, không phân biệt nam hay nữ cần tích cực tìm hiểu, nghiên cứu Luật bình đẳng giới; nghiên cứu, quán triệt các văn bản pháp quy về việc thúc đẩy bình đẳng giới.

Hai là: Nắm vững mục tiêu bình đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới là nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới; biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới; chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.

Ba là: Nắm được bình đẳng giới trong các lĩnh vực đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nói riêng. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ; biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo và lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật.

Bốn là: Nắm được các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; nắm được trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới.

         Năm là: Tích cực tuyên truyền và tham gia các hoạt động về Bình đẳng giới. Đẩy mạnh và đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về giới, bình đẳng giới. Mở rộng đối tượng tuyên truyền, từ nam giới, đến nữ giới, đến cán bộ công đoàn, cán bộ công chức, nhân dân, học sinh… Tăng cường mở các lớp tập huấn về kỹ năng lồng ghép giới cho cán bộ công đoàn, cán bộ lãnh đạo, quản lý để đưa được vấn đề giới vào trong kế hoạch giáo dục, bồi dưỡng, trong quy hoạch cán bộ, trong các văn bản báo cáo đánh giá, trong xây dựng, giám sát kiểm tra chính sách pháp luật, trong các cuộc họp  … nâng tỷ lệ nữ trong các hoạt động, trong các cuộc họp,  trong các tổ chức đoàn thể, bộ máy của Nhà trường, nâng tỷ lệ nam trong các hoạt động về giới nói riêng…Phối hợp với các ban, ngành đoàn thể liên quan đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới và các chính sách liên quan đến lao động nữ. Tranh thủ sự  ủng hộ của các nguồn lực về công tác tổ chức các hoạt động về giới, bình đẳng giới. Nâng cao trách nhiệm cá nhân, đơn vị trong việc nghiên cứu các kỹ năng lồng ghép vấn đề giới vào trong các chương trình, kế hoạch và hoạt động của đơn vị.

                                                                     (BAN CHỈ ĐẠO)
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 45
Hôm qua : 112
Tháng 08 : 986
Năm 2022 : 24.441